Phương thức sort() sẽ sắp xếp các phần tử của mảng ngay tại chỗ (in place) và trả về mảng đó. Kết quả sắp xếp có thể không ổn định (stable). Cách sắp xếp mặc định là theo Unicode code point của chuỗi.

Độ phức tạp về thời gian và không gian của thuật toán sắp xếp sẽ tùy vào cách hiện thực.

Cú Pháp

arr.sort([compareFunction])

 

Tham số

compareFunction Optional
Hàm dùng để xác định thứ tự sắp xếp. Nếu bỏ qua, mảng sẽ được sắp xếp dựa vào giá trị Unicode code point của từng ký tự của chuỗi được chuyển đổi từ giá trị của phần tử.

Giá trị trả về

Mảng đã sắp xếp. Chú ý mảng này được sắp xếp in place, và không có bản sao được tạo.

Mô Tả

Nếu không truyền compareFunction vào, các phần tử sẽ được sẽ được quy đổi về chuỗi kí tự và được so sánh dựa trên thứ tự của chuỗi kí tự đó trong bảng mã Unicode. Chẳng hạn, "Banana" đứng trước "Cherry". Còn nếu so sánh số học, 9 đứng trước 80, nhưng bởi vì các chữ số đã được quy đổi về chuỗi kí tự, nên "80" sẽ đứng trước "9" theo bảng mã Unicode.

Nếu truyền compareFunction vào, phần tử của mảng sẽ được sắp xếp dựa theo giá trị trả về của hàm so sánh. Nếu a và b là hai phần tử được so sánh, thì:

  • Nếu compareFunction(a, b) trả về nhỏ hơn 0, đặt chỉ số cho a nhỏ hơn so với chỉ số của b, tức là để a lên trước.
  • Nếu compareFunction(a, b) trả về 0, giữ nguyên a và b, nhưng tiếp tục so sánh lần lượt các phần tử khác của mảng. Chú ý: quy định của ECMAscript không đảm bảo hành vi này, tương tự đối với tất cả các trình duyệt (ví dụ các phiên bản của Mozilla từ 2003).
  • Nếu compareFunction(a, b) trả về lớn hơn 0, đặt chỉ số của b nhỏ hơn chỉ số của a, tức là để b lên trước.
  • compareFunction(a, b) luôn phải trả về cùng một giá trị với mỗi cặp phần tử a và b. Nếu kết quả trả về không nhất quán thì thứ tự sắp xếp sẽ không xác định.

Ví dụ đơn giản cho hàm so sánh:

function compare(a, b) {
  if (a nhỏ hơn b) {
    return -1;
  }
  if (a lớn hơn b) {
    return 1;
  }
  // a bằng b
  return 0;
}

Để so sánh giữa các số, chỉ cần lấy a trừ cho b. Hàm dưới đây sẽ sắp xếp mảng theo chiều tăng dần (nếu mảng không chứa Infinity và NaN):

function compareNumbers(a, b) {
  return a - b;
}

Phương thức sort có thể dùng dễ dàng với function expressions (và closure):

var numbers = [4, 2, 5, 1, 3];
numbers.sort(function(a, b) {
  return a - b;
});
console.log(numbers);

// [1, 2, 3, 4, 5]

Các Object cũng có thể được sắp xếp với một trong những thuộc tính của chúng.

var items = [
  { name: 'Edward', value: 21 },
  { name: 'Sharpe', value: 37 },
  { name: 'And', value: 45 },
  { name: 'The', value: -12 },
  { name: 'Magnetic', value: 13 },
  { name: 'Zeros', value: 37 }
];

// ?sắp xếp theo value (giá trị)
items.sort(function (a, b) {
  return a.value - b.value;
});

// sắp xếp theo name (tên)
items.sort(function(a, b) {
  var nameA = a.name.toUpperCase(); // bỏ qua hoa thường
  var nameB = b.name.toUpperCase(); // bỏ qua hoa thường
  if (nameA < nameB) {
    return -1;
  }
  if (nameA > nameB) {
    return 1;
  }

  // name trùng nhau
  return 0;
});

Ví dụ

 

Tạo, hiển thị và sắp xếp một mảng

Ví dụ sau sẽ tạo bốn mảng và hiển thị chúng ở dạng nguyên bản và dạng đã được sắp xếp. Những mảng số sẽ được sắp xếp bằng cách sử dụng và không sử dụng hàm so sánh.

var stringArray = ['Blue', 'Humpback', 'Beluga'];
var numericStringArray = ['80', '9', '700'];
var numberArray = [40, 1, 5, 200];
var mixedNumericArray = ['80', '9', '700', 40, 1, 5, 200];

function compareNumbers(a, b) {
  return a - b;
}

console.log('stringArray:', stringArray.join());
console.log('Sorted:', stringArray.sort());

console.log('numberArray:', numberArray.join());
console.log('Sorted without a compare function:', numberArray.sort());
console.log('Sorted with compareNumbers:', numberArray.sort(compareNumbers));

console.log('numericStringArray:', numericStringArray.join());
console.log('Sorted without a compare function:', numericStringArray.sort());
console.log('Sorted with compareNumbers:', numericStringArray.sort(compareNumbers));

console.log('mixedNumericArray:', mixedNumericArray.join());
console.log('Sorted without a compare function:', mixedNumericArray.sort());
console.log('Sorted with compareNumbers:', mixedNumericArray.sort(compareNumbers));

Kết quả trả về như phía dưới. Như ta thấy, khi sử dụng hàm so sánh thì dù là ở dạng số hay dạng chuỗi kí tự, mảng luôn được sắp xếp đúng.

stringArray: Blue,Humpback,Beluga
Sorted: Beluga,Blue,Humpback

numberArray: 40,1,5,200
Sorted without a compare function: 1,200,40,5
Sorted with compareNumbers: 1,5,40,200

numericStringArray: 80,9,700
Sorted without a compare function: 700,80,9
Sorted with compareNumbers: 9,80,700

mixedNumericArray: 80,9,700,40,1,5,200
Sorted without a compare function: 1,200,40,5,700,80,9
Sorted with compareNumbers: 1,5,9,40,80,200,700

Sắp xếp kí tự ngoài mã ASCII

Để sắp xếp kí tự ngoài ASCII, ví dụ chuỗi kí tự có dấu (e, é, è, a, ä, vân vân), chuỗi kí tự thuộc ngôn ngữ không phải tiếng Anh: hãy dùng String.localeCompare. Hàm này có thể so sánh các kí tự đó để chúng luôn trả về thứ tự đúng.

var items = ['réservé', 'premier', 'cliché', 'communiqué', 'café', 'adieu'];
items.sort(function (a, b) {
  return a.localeCompare(b);
});

// items is ['adieu', 'café', 'cliché', 'communiqué', 'premier', 'réservé']

Sắp xếp cùng với map

Hàm compareFunction có thể được gọi nhiều lần trên cùng một phần tử của mảng. Tuỳ thuộc vào bản chất của compareFunction, việc này có thể tốn nhiều chi phí ban đầu. Hàm compareFunction càng phức tạp và càng có nhiều phần tử phải sắp xếp, thì việc sắp xếp càng phải thông minh hơn, như là dùng thêm phương thức map chẳng hạn. Ý tưởng là truyền mảng vào một lần để sàng ra những phần tử cần sắp xếp và lưu chúng vào một mảng tạm, sắp xếp mảng tạm ấy rồi sàng lại mảng tạm sẽ ra được thứ tự mong muốn.

// mảng cần sắp xếp
var list = ['Delta', 'alpha', 'CHARLIE', 'bravo'];

// temporary array holds objects with position and sort-value
var mapped = list.map(function(el, i) {
  return { index: i, value: el.toLowerCase() };
})

// sorting the mapped array containing the reduced values
mapped.sort(function(a, b) {
  if (a.value > b.value) {
    return 1;
  }
  if (a.value < b.value) {
    return -1;
  }
  return 0;
});

// container for the resulting order
var result = mapped.map(function(el){
  return list[el.index];
});

Đặc điểm kỹ thuật

Đặc tả Tình trạng Ghi chú
ECMAScript 1st Edition (ECMA-262) Standard Định nghĩa lần đầu.
ECMAScript 5.1 (ECMA-262)
The definition of 'Array.prototype.sort' in that specification.
Standard  
ECMAScript 2015 (6th Edition, ECMA-262)
The definition of 'Array.prototype.sort' in that specification.
Standard  
ECMAScript Latest Draft (ECMA-262)
The definition of 'Array.prototype.sort' in that specification.
Draft  

Trình duyệt tương thích

Update compatibility data on GitHub
DesktopMobileServer
ChromeEdgeFirefoxInternet ExplorerOperaSafariAndroid webviewChrome for AndroidEdge MobileFirefox for AndroidOpera for AndroidiOS SafariSamsung InternetNode.js
Basic supportChrome Full support 1Edge Full support YesFirefox Full support 1IE Full support 5.5Opera Full support YesSafari Full support YesWebView Android Full support YesChrome Android Full support YesEdge Mobile Full support YesFirefox Android Full support 4Opera Android Full support YesSafari iOS Full support YesSamsung Internet Android Full support Yesnodejs Full support Yes

Legend

Full support  
Full support

Xem thêm

Document Tags and Contributors

Những người đóng góp cho trang này: trongthanh, PurpleLover, summerpupil
Cập nhật lần cuối bởi: trongthanh,